Một Số Hóa Chất Độc Hại Thường Có Trong Mỹ Phẩm Công Nghiệp

Phone:
Area: , ( ) | . :

Một Số Hóa Chất Độc Hại Thường Có Trong Mỹ Phẩm Công Nghiệp


 

  • Trong các loại Mỹ Phẩm Công Nghiệp bán trên thị trường hiện nay đa phần đều chứa nhiều hóa chất độc hại gây tác hại trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng mà đa phần người dùng không hay biết: nhiều tá dược trong dầu gội đầu, sữa tắm, kem đánh răng... có khả năng gây ra các bệnh ung thư, đục thủy tinh thể, ảnh hưởng trực tiếp lên gan, thận, não và gây nhiều tác hại nguy hiểm khác. Điều nguy hiểm là những tá dược này rất ít được nhà sản xuất ghi trên nhãn sản phẩm.

  • Nhiều loại hóa mỹ phẩm được bày bán hiện nay chứa những chất là sản phẩm phụ của dầu hỏa (những chất đã được cảnh báo về tác hại nguy hiểm đối với sức khỏe người dùng).

 

 

Sau đây là một số chất độc hại phổ biến thường có trong hóa mỹ phẩm mà người dùng nên biết:

Một Số Hóa Chất Độc Hại Thường Có Trong Mỹ Phẩm Công Nghiệp
một số chất độc hại phổ biến thường có trong hóa mỹ phẩm

 

Chất thơm và hương liệu:

  • Những chất giúp mỹ phẩm có mùi hương dễ chịu không vô hại như bạn tưởng. Thành phần hương liệu được coi là bí mật kinh doanh nên đa số các hãng sản xuất đều không muốn tiết lộ. Tuy nhiên đây hoàn toàn có thể là những chất có khả năng gây dị ứng hay rối loạn nội tiết.

 

Collagen:

  • Được tìm thấy ở xà phòng

  • Collagen còn được gọi là elastin

  • Tác dụng nguy hiểm: Đây là thành phần chất được biết đến có nguồn gốc từ chất béo của động vật. Collagen có khả năng mài mòn làn da, gây nên hiện tượng ‘khó thở’ cho da và làm cho da bị ẩm quá mức cần thiết.

 

Isopropyl alcohol:

  • Được dùng trong thuốc nhuộm tóc, kem cạo râu, kem làm mềm da tay. Chất này gây nhức đầu.

  • Triethanolamine (TEA), Diethanolamine (DEA) và Monoethanolamine (MEA)

  • Có trong sữa tắm, dầu khử mùi cơ thể, kem chống nắng, dầu gội đầu. Các chất này dễ được hấp thu qua da, gây hại cho gan, thận và hệ thần kinh trung ương.

 

Paraben: methyparaben/propylparaben/butylparaben/ethylparaben/isobutylparaben/propylparahydroxybenzoate

  • Paraben là biến thể của dầu hỏa, người ta dùng nó như một chất bảo quản trong mỹ phẩm và thức ăn (mã là E214, E219 trong ngành thực phẩm] để ngăn ngừa sự biến chất của sản phẩm.

  • Tác hại: Các parabens có hoạt tính giống như nội tiết tố estrogen của phụ nữ, vì thế có thể làm rối loạn sự cân bằng nội tiết tố đồng thời chúng có thể gây ra chứng viêm biểu bì da (dermatitis). Parabens còn có khả năng gây ra ung thư vú, sớm gây ra các triệu chứng của sự mãn kinh (menopause) và cả chứng loãng xương (osteoporosis). Propyparaben giảm khả năng sinh sản ở nam. Methylparaben thúc đẩy quá trình lão hóa dưới ánh nắng mặt trời . Trong họ nhà parabens thì butylparaben và isobutylparaben là độc nhất, tiếp đến là propylparaben và isopropylparaben, ít độc hơn cả là methyl và ethylparaben.

  • Hiện nay, các loại mỹ phẩm tại Châu Âu đã ghi rõ là sản phẩm không có paraben "san paraben" "no paraben"

 

Formaldehyde:

  • Được tìm thấy nhiều trong sơn móng tay, kem dưỡng da và dầu gội đầu

  •  Nó còn được biết đến với các dạng: formalin, formic aldehyde, oxomethane, oxymethylene

  • Tác dụng nguy hiểm: Những sản phẩm làm đẹp có chứa các chất này sẽ làm làn da bị tấy rát, dễ gây dị ứng. Và việc hít phải thành phần chất độc hại này có thể khiến bạn bị hen suyễn hay nguy cơ mắc nhiễm các chứng bệnh ung thư càng cao.

 

Hydroquinone: Được sử dụng như thành phần làm trắng da, hoạt động hiệu quả nhờ cơ chế tẩy nhanh các tế bào hắc sắc tố khỏ bề mặt da.

  • Được tìm thấy nhiều trong kem chống nắng, thuốc tẩy tóc, kem che khuyết điểm, dung dịch rửa mặt, kem làm trắng da.

  • Nó còn được biết đến dưới dạng 1,4-Benzenediol, 1,4-Dihydroxybenzene, P-Dioxybenzene, 4-Hydroxyphenol, P-Hydroxyphenol,1,4Benzenediol

  • Tác dụng nguy hiểm: Hydroquinone sẽ dẫn đến nguy cơ mắc nhiễm chứng bệnh ung thư, phá vỡ các tuyến nội tiết và làm tăng khả năng sản xuất, phát triển của các độc tố có hại. gây đỏ da, ngứa vùng mặt, mụn mọc nhiều hơn, da nhờn sẽ nhờn hơn, datrở nên mỏng và căng, nổi hạt đỏ li ti sần khắp hết mặt… Thời gian sau bắt đầunổi mụn, da trở nên bóng nhờn, sạm lại.

 

Dầu khoáng chất:

  • Được tìm thấy trong son môi, lotion, nước tẩy trang, kem nền dạng lỏng.

  • Nó còn được biết đến với các dạng: liquidum paraffinum, paraffin oil, paraffin wax.

  • Tác dụng nguy hiểm: Dầu khoáng chất có nguồn gốc từ dầu mỏ. Nó có khả năng tạo một lớp màng dày trên bề mặt da, ngăn cản sự bài tiết của da và làm tắc lỗ chân lông.

 

Phthalates: (DEHP, DBP, BBP, DINP, DIDP, DNOP)

  •  Tác dụng nguy hiểm: Sự hoạt động của những chất này có thể dẫn đến sự thay đổi của hệ thống nội tiết, các hóc môn trong cơ thể người. Những loại nước hoa có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, có thể gây trầm cảm, sự khó chịu hay dẫn đến những sự hiếu động thái quá, gây những tác động xấu đến gan/thận, dị tật thai nhi, làm giảm tinh trùng ở nam giới và gây phát triển ngực sớm ở nữ giới. . Ở Anh, Mỹ, Canada và nhiều nước thuộc Liên minh Châu Âu những chất DEHP, DBP và BBP đã bị cấm trong việc sản xuất mỹ phẩm và đồ chơi.

  • Được biết đến dưới dạng: DEHP, DBP, BBP, DINP, DIDP, DNOP. Phthalates là một họ hợp chất hóa học, xuất hiện dưới thể dạng lỏng như dầu, không màu sắc.

  • Được tìm thấy trong nước hoa, các loại sơn móng tay, kem dưỡng ẩm, xà bông, dầu gội đầu.

 

Propylene Glycol (PEG):

  • Tác dụng nguy hiểm: Propylene Glycol được xem là một chất chống đông lạnh được sử dụng trong hệ thống phanh ô tô và chất lỏng thủy lực. Nhưng nếu dùng cho da thì sẽ gây nên hiện tượng kích ứng mạnh mẽ, gây tổn thương nặng nề cho gan và thận.

  • Còn được biết đến là các chất: Humectant (chất dưỡng ẩm), MSDS.

  • Được tìm thấy trong sản phẩm khử mùi, dầu gội, dầu dưỡng tóc, lotion dưỡng tay và cơ thể, kem dưỡng da, son môi, thuốc nhuộm tóc, kem cạo râu, khử mùi, kem đánh răng.

 

Sodium Lauryl Sulfate (SLS):

  • Tác dụng nguy hiểm: SLS hoạt động như một chất tẩy rửa, gây khô da và có thể hình thành các hợp chất gây ung thư khi kết hợp với một hóa chất nào đó khác. Có một số hãng mỹ phẩm sử dụng chúng như một thành phần để tạo bọt. Còn một số khác lại sử dụng chúng để kiểm tra xem khả năng gây tấy rát cho da.

  • Được biết đến dưới các dạng: Sodium Laureth Sulfate, Sodium Lauryl Sulfate, Sodium Lauryl Ether Sulfate, Anhydrous Sodium Lauryl Sulfate, Irium, SLS, SLES, MSDS, ALES, ALS

  • Được tìm thấy trong kem đánh răng, mỹ phẩm, dầu gội đầu.

 

Phenoxyethanol:

  • Trong mỹ phẩm, tỷ lệ của nó ít khi vượt quá 1%, tuy nhiên lại rất hay được sử dụng. Cục quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) cảnh báo phenoxyethanol có thể gây nôn mửa và ỉa chảy ở trẻ nhỏ cũng như ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh.

  • Chất bảo quản này có cả trong những mỹ phẩm được đề là “mỹ phẩm tự nhiên” hay “mỹ phẩm hữu cơ” (không sử dụng hóa chất). Ở châu Âu, chất này bị coi là chất kích ứng da. Phenoxyethanol nguyên chất có thể gây ra các bệnh liên quan đến đường sinh sản hay thần kinh.

 

Triclosan:

  • Chất kháng khuẩn này được sử dụng trong nhiều loại mỹ phẩm. Ở Mỹ nó bị coi là chất gây ung thư, chậm phát triển, các bệnh về gan. Ngoài ra, triclosan còn có thể tích tụ trong mô mỡ người và động vật. Trong vài trường hợp, nó có thể bị phân hủy thành dioxane - một chất gây ung thư phổ biến. Nếu triclosan tiếp xúc với nước máy chứa clo sẽ tạo ra khí chloroform - một chất gây ung thư.

 

Petrolatum:

  • Là một chất dạng mỡ làm từ dầu hoả. Ngoài việc gây lão hóa da, trong thành phần của nó còn có những chất có thể gây ung thư. Tại Canada, petrolatum bị xếp vào nhóm có nguy cơ gây ung thư, đột biến gen và hủy diệt môi trường.

 

Quaternium-15: là chất bảo quản.

  • Chất bảo quản này có trong sản phẩm bọt tắm nói chung và sữa tắm cho trẻ. Vấn đề ở chỗ trong những điều kiện nhất định chất này có thể tạo ra formaldehyde, một chất gây ung thư ở người. Bạn cũng có thể bị viêm da nếu da nhạy cảm.

 

Chì trong son môi:

  • Chì là một kim loại độc hại được sử dụng son môi, có thể gây tổn thương não, bệnh thận, đau bụng và nguy cơ ung thư.

 

Các vi hạt (hạt cực nhỏ - nanoparticle):

 
  • Các nhà sản xuất ít khi công bố các hạt này trên mỹ phẩm. Tuy nhiên, chúng lại hay có trong thành phần của phấn kẻ mi, dung dịch dưỡng da, kem chống nắng. Mặc dù các nghiên cứu khẳng định các hạt này chủ yếu có lợi nhưng vẫn nên thận trọng khi sử dụng vì chúng có thể lọt thẳng vào máu và gây nguy hiểm.

Sưu Tầm

Tin liên quan

May Cover Da Ghế Spa Pedicure Cho Tiệm Nail
Đăng Quảng Cáo Của Bạn Tại Đây
doi bang xuyen bang | October-23-2019
Thực Phẩm Làm Đẹp Và Bảo Vệ Sức Khỏe
Chuyên Thiết Kế - Xây Dựng Tiệm Ở Dallas Texas
Máy Lọc Nước Kangen Của Tập Đoàn Enagic
Thực Phẩm Làm Đẹp Và Bảo Vệ Sức Khỏe